in

Học chơi Huyền thoại Runeterra: Keywords – Hiệu ứng

Trong Huyền thoại Runeterra cũng có tướng giống như Liên Minh Huyền Thoại, với cả hệ thống lên cấp, kỹ năng và chiêu cuối bá đạo chẳng kém gì bản gốc cả.

Tướng cũng có các chỉ số thông dụng như mana để triệu hồi, tấn công và máu giống như những là bài quân lính thông dụng, nhưng chỉ duy nhất tướng trong Huyền thoại Runeterra là có thể lên cấp, mỗi vị tướng sẽ có một điều kiện lên cấp khác nhau ví dụ như: Garen tấn công đối thủ 2 lần, Braum chặn được tổng cộng 10 sát thương hay Teemo là nhồi được 15 nấm vào bộ bài kẻ địch.

Mỗi khi lên cấp thì tướng sẽ được tăng chỉ số cơ bản cũng như các kỹ năng mà họ đang sở hữu, nếu bạn có 3 lá bài giống nhau của cùng một vị tướng, thì khi lên cấp tất cả các bản copy còn lại cũng sẽ lên cấp theo. Tuy vậy nếu có nhiều hơn 1 tướng cùng loại thì bạn chỉ có thể tung ra 1 tướng xuống sàn đấu, số còn lại sẽ biến thành các lá bài hỗ trợ đặc biệt.

Tướng trong Huyền thoại Runeterra có những kỹ năng hay nội tại riêng có thể sử dụng, chúng chia làm hai dạng là kích hoạt ngay lập tức khi vừa đặt xuống sân hay sử dụng trong lúc chiến đấu. Các hiệu ứng kỹ năng này áp dụng cho cả tướng, tùy tùng và bài phép cụ thể.

Danh sách Keywords

Biểu tượngCông năng
ATTUNE: Khi triệu hồi, bạn hồi 1 mana spell.

BARRIER: Chặn 1 lần gây sát thương, tồn tại trong 1 lượt.
Lưu ý: Barrier sẽ tính trước hiệu ứng Tough

BURST: Burst Spell có hiệu quả ngay lập tức, không thể can thiệp.
CAN’T ATTACK: Đơn vị này không thể chủ động tấn công theo cách bình thường.
Lưu ý: Có thể sử dụng Kalista (đã level up) hoặc Stand Alone (trong comabat)
CAN’T BLOCK: Đơn vị này không thể chủ động chống đỡ theo cách bình thường. Lưu ý: Đơn vị Challenger có thể kéo đơn vị Can’t Block lên để phòng thủ.
CHALLENGER: Đơn vị Challenger được chọn đơn vị phòng thủ khi tấn công (bỏ qua mọi hiệu ứng khác)
DEEP: Khi bộ bài của bạn còn 15 lá trở xuống, tăng chỉ số +3|+3 với những đơn vị mang từ khóa Deep.
DOUBLE ATTACK: Cho một đơn vị đồng minh được tấn công hai lần khi trong giao tranh. Đòn đầu tiên là đòn Đánh Nhanh (Quick Attack), đòn thứ hai là đòn đánh bình thường.
ELUSIVE: Chỉ có thể Chống Đỡ (Block) bằng đơn vị Elusive trong giao tranh.
EPHEMERAL: Đơn vị chết ngay sau Giao Chiến (Strike) hoặc khi kết thúc lượt.
FAST: Fast Spell dùng bất cứ lúc nào nhưng có thời gian chờ để đối phương phản kháng bằng Fast Spell hoặc Brust Spell.
FEARSOME: Đơn vị Fearsome chỉ có thể chống đỡ (Block) bằng đơn vị có sức tấn công lớn hơn hay bằng 3.
IMMOBILE: Đơn vị Immobile không thể tấn công (Can’t Attack) lẫn không thể chống đỡ (Can’t Block)
LIFESTEAL: Hồi máu cho Nhà Chính bằng lượng sát thương gây ra.
OVERWHELM: Gây lượng sát thương vào Nhà Chính bằng lượng sát thương thừa khi tiêu diệt đơn vị Chống Đỡ (Block).

Lưu ý:

  • Khi đơn vị chống đỡ chết trong giao tranh khi đang phòng thủ đơn vị Overwhelm thì lượng sát thương gây ra đều vào Nhà Chính đối phương.
  • Khi đơn vị chống đỡ có Barrier thì đơn vị Overwhelm tấn công vẫn gây sát thương vào Nhà Chính đối phương như bình thường.
QUICK ATTACK: Đơn vị Quick Attack không nhận sát thương phản hồi của dơn vị chống đỡ (block) nếu giết được nó.
REGENERATION: Hồi đầy máu vào đầu mỗi lượt.
SCOUT: Lần tấn công đầu tiên mỗi lượt, nếu như chỉ có đơn vị Scout tấn công, bạn sẽ có thêm 1 lần tấn công nữa (có lại attack token).
SLOW: Slow Spell chỉ được dùng ngoài giao tranh (combat) nhưng có thời gian chờ để đối phương phản kháng bằng Fast Spell hoặc Brust Spell.
TOUGH: Giảm 1 sát thương nhận vào ở mọi nguồn.

Danh sách hiệu ứng

Biểu tượngCông năng
ALLEGIANCE Khi triệu hồi, hiệu ứng xảy ra khi khu vực của lá bài trên đầu bộ bài rút khớp với lá bài này.
ATTACK: Hiệu ứng xảy ra ngay lập tức khi xác nhận tấn công.
AURA: Hiệu ứng áp dụng khi lá bài trên có mặt trên sân, tác dụng lên bài đấu/đối thủ/bài trên tay.
CAPTURE: Chọn 2 đơn vị (A – bên mình, B- bất kì). Đơn vị B sẽ biến mất cho đến khi đơn vị A rời khỏi bàn đấu.
Lưu ý: Đơn vị bị giam giữ (Capture) không nhận được hiệu ứng everywhere.
CAN’T BLOCK: Đơn vị này không thể chủ động chống đỡ theo cách bình thường. Lưu ý: Đơn vị Challenger có thể kéo đơn vị Can’t Block lên để phòng thủ.
DISCARD: Gửi một lá từ trên tay hoặc trong bộ bài rút xuống khu vực bài bỏ. Có thể kích hoạt hiệu ứng cụ thể sau khi thực hiện.
DRAIN: Giảm máu một đơn vị được chọn, sau đó hồi máu cho Nhà Chính bằng lượng sát thương gây ra cho đơn vị trên.
Lưu ý: Nếu mục tiêu được chọn bị loại khỏi sân chơi khi Drain đang trong thời gian phải hồi thì hiệu ứng trên sẽ không còn hiệu lực.
ENLIGHTENED: Bạn được Khai Sáng (Enlightened) khi bạn có đủ 10 mana. Khi đó những kỹ năng Enlightened mới có hiệu lực.
FLEETING: Lá bài Fleeting sẽ biến mất khi kết thúc lượt.
FROSTBITE: Giảm sức tấn công của đơn vị về 0 trong 1 lượt

Lưu ý: Có thể tăng sức tấn công cho đơn vị bị Frostbite bằng hiệu ứng.

LAST BREATH: Hiệu ứng kích hoạt khi đơn vị chết.
NEXUS STRIKE: Hiệu ứng kích hoạt khi bạn giao chiến (Strike) thành công vô Nhà Chính đối phương.
OBLITERATE: Xóa lá bài khỏi trận đấu. Lưu ý: Không áp dụng Last Breath, Discard và không thể hồi sinh đơn vị đó.
PLAY: Hiệu ứng xảy ra khi bạn đánh lá bài từ trên tay xuống.
PLUNDER: Từ khóa có hiệu lực khi trong lượt bạn gây sát thương vô Nhà Chính đối thủ trong lượt này.
RALLY: Có lại attack token (không cộng dồn)
RECALL: Lá bài bị recall trở lại trên tay của bạn.
SEE: Một đơn vị được coi là nhìn thấy (see) khi đơn vị trên đang có mặt trên sàn đấu khi hành động trên diễn ra.
SILENCE: Một đơn vị được xem là câm lặng (Silence) khi tất cả từ khóa, hiệu ứng lẫn văn bản thẻ (card text) áp dụng lên đơn vị đều bị gỡ bỏ.
SKILL :Là hiệu ứng Phép tạo thành từ (những) đơn vị. Skill được chia thành hai loại tốc độ: Slow – Fast.
STRIKE: Hiệu ứng xảy ra khi đơn vị gây sát thương bằng điểm tấn công. Lưu ý: Đơn vị có 0 điểm tấn công không thể giao chiến (Strike).
STRONGEST: Đơn vị có sát thương cao nhất. Lưu ý: Nếu sát thương bằng nhau thì so sánh máu. Nếu máu bằng nhau thì so sánh mana cost. Nếu mana cost bằng nhau thì tính từ trái sang phải
STUN: Đơn vị bị choáng (Stun) không thể tham gia giao tranh.

Lưu ý: Đơn vị Challenger có thể kéo đơn vị bị choáng (Stun) tham gia giao tranh.

SUMMON: Là (những) đơn vị được gọi vào sân đấu thông qua hiệu ứng.

Lưu ý: Đơn vị được triệu hồi thông qua cách này không thể thực hiện hiệu ứng Play.

SUPPORT: Hiệu ứng hoạt động đối với đơn vị nằm bên phải so với đơn vị Support.

Lưu ý: Chỉ áp dụng trong giao tranh (Combat).

TOSS: Loại bỏ (Oblierate) x cards không phải là tướng ở phía dưới bộ bài rút.
TRAP: Gắn liền vào một thẻ trong bộ bài. Khi thẻ này được rút, kích hoạt hiệu ứng Trap. Một thẻ bài có thể gắn được nhiều bẫy (Trap).
VULNERABLE: Khi đơn vị địch dính từ khóa này, bất kỳ đơn vị phe ta có thể kéo lên để chặn.
WEAKEST: Đơn vị có sát thương thấp nhất. Lưu ý: Nếu sát thương bằng nhau thì so sánh máu. Nếu máu bằng nhau thì so sánh mana cost. Nếu mana cost bằng nhau thì tính từ trái sang phải

Nguồn Lorvn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Loading…

0